tử vi thất sát

Tử vi là đế diệu, Thất sát là tướng tinh, hai sao này mà đồng cung, có uy thế không ai so bì được. Thất Sát thuộc âm kim, mang hoả khí, Phá Quân thuộc âm thuỷ. Nên Thất Sát mang sát khí, Phá Quân có lục phá hoại. Thất Sát chủ về biến động, không biến động thì thôi, sẽ vĩnh viễn không biết động, đã biến động là lớn và lâu dài. Sao Thất sát trấn mệnh, nhập cung Tý, Ngọ, Dần, Thân lại gặp Lộc Tồn, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi Việt gia hội là hợp cách cục này. Sao Thất Sát nhập miếu tại cung Thân, Vượng tại cung Tý, Ngọ. Nên Thất Sát trấn mệnh tại cung Thân, Ngọ là " Triều đẩu" (Chầu về Bắc Đẩu), Trấn Sinh năm 2004 tuổi gì? Theo lịch vạn niên (Dương lịch), năm 2004 được tính bắt đầu từ ngày 22/01/2004 đến 08/02/2005. Theo Âm lịch, năm 2004 là năm Giáp Thân cầm tinh con Khỉ, bắt đầu từ ngày 01/01/2004 đến hết ngày 30/12/2004.Có thể bạn quan tâm CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG ĐẠI TỪ […] Vaytiennhanh Home Credit. Tử vi và Thất sát đồng độ ở Tị hoặc Hợi. Tử vi là đế diệu, Thất sát là tướng tinh, hai sao này mà đồng cung, có uy thế không ai so bì được. Thất Sát thuộc âm kim, mang hoả khí, Phá Quân thuộc âm thuỷ. Nên Thất Sát mang sát khí, Phá Quân có lục phá hoại. Thất Sát chủ về biến động, không biến động thì thôi, sẽ vĩnh viễn không biết động, đã biến động là lớn và lâu dài. Phá Quân biến động nhiều, bất thường, rất hao tổn nguyên khí, có khuynh hướng phá hoại. Người Tử Phá thủ Mệnh, cuộc đời ít kịch tích, người Tử Sát lại có khí khái đường đường. Những người Tử Sát, trước sau vẫn có hai nhược điểm tính cách. Một là lúc thuận lợi thì ỷ vào quyền thế, lúc vào nghịch cảnh thì đầu cọp đuôi rắn. Thông thường, tinh hệ “Tử vi Thất sát” có thể xem là tượng trưng cho quyềền lực, cho nên Tử vi không nên thêm Hóa Quyền, vì khi Tử vi Hóa Quyền chủ về có lòng ham muốn quyền lực quá cao, có biểu hiện “cương mãnh, không nghe ai, có khuynh hướng độc tài sát phạt”, khiến cho xa lánh mọi người, chịu thị phi điều tiếng, thậm chí làm ra việc hung bạo khó chấp nhận. Tử Sát rất nên có cát tinh hội chiếu, như Tả Hữu, Xương Khúc, Lộc Mã. Tính cương dũng của Thất Sát có đất dụng võ. Giả dụ không có cát tinh, thành ra anh hùng thảo dã giặt cướp, khó tránh khỏi bạo tàn, phát lên rồi suy sụp. Tử Vi hợp với Lộc Khoa Khôi Việt Tả Hữu hơn đứng riêng với Hóa Quyền. Tử Vi Thất Sát thủ Mệnh gặp Tuần Triệt ưu thế bị giảm nhiều, thành công với hư vị, không có thực quyền. Như phú nói Tử Vi Thất Sát gia không vong, hư danh thụ ấm. Tử Vi Thất Sát vào số Nữ thường được chồng nể vì do tài điều khiển gánh vác. Nhưng Tử Sát nam mạng thì vợ quán xuyến. Vai trò Thiên Phủ từ cung xung chiếu của cách Tử Vi Thất Sát chỉ là phụ họa vào cái tốt đã sẵn thôi Nếu như không có những Cát tinh, mà còn có Sát tinh hội hợp, thì khó tránh được “hình thương, khắc hại”. Nữ mệnh gặp tinh hệ “Tử vi Thất sát”, nếu gặp Sát tinh, tuy có cơ hội thay đổi nhưng lại khó được như ý nguyện. Nếu có Cát tinh tụ hội thì phải chấp nhận trải qua sự biến động thay đổi, thì mới có được ích lợi. Sao Thất Sát đứng thứ bảy trong tám sao thuộc chòm Thiên Phủ. Sao Thất Sát là Nam Đẩu Tinh có tính Dương thuộc hành Kim nằm trong loại Quyền Tinh, Dũng Tinh, chủ về uy quyền, sát phạt. Thất Sát có tên gọi tắt là Sát. 1. Vị trí của Sao Thất Sát khi ở các cung Miếu địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. Vượng địa ở các cung Tỵ, Hợi. Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi. Hãm địa ở các cung Mão, Dậu, Thìn, Tuất. 2. Ý nghĩa của Sao Thất Sát về tướng mạo Người có Thất Sát ở Mệnh cho dù đắc hay hãm địa thì "thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu, da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi." 3. Ý nghĩa của Sao Thất Sát về bệnh lý Thất Sát không chỉ đích danh một bộ phận nào trong cơ thể nhưng đóng ở Tật thường bất lợi. - Sát Vũ đồng cung bộ máy tiêu hóa xấu, thường bị trĩ, nếu không chân tay bị thương tích - Sát Không Kiếp bị ho lao, phổi yếu, sưng phổi có mủ - Sát Kỵ Đà bệnh tật ở tay chân - Sát Hao Mộc Kỵ bệnh ung thư Tùy theo Sát đi với bộ phận nào thì nơi đó bị tật. Mức độ nặng nhẹ còn tùy sự hội tụ với hung sát tinh khác. 4. Ý nghĩa của Sao Thất Sát về tính tình a. Nếu Thất Sát đắc địa Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa tiêu biểu cho võ tính, đặc biệt là sự can đảm, sự uy dũng, oai phong, tính cương nghị, nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang. Tính mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến. Tuy nhiên, muốn được hiển hách phải đi cùng với cát tinh. Nếu gặp hung, sát tinh thì tàn nhẫn, bất nhân, đa sát, khát máu, gieo nhiều tai họa, án mạng. Nếu hung sát tinh đắc địa thì là tướng tài, có khả năng thu phục cường đồ. Nếu hãm địa thì rất hung bạo, làm loạn, đảo chính, tà phái. b. Nếu Thất Sát hãm địa Sao Thất Sát ở cung hãm địa là người tính tình hung bạo, làm càn, nóng nảy, gian xảo, độc ác. Đàn bà thì bạc tình. Gặp thêm hung, sát tinh, người đó là hạng chọc trời khuấy nước, làm loạn thiên hạ. 5. Ý nghĩa của Sao Thất Sát về công danh, tài lộc, phúc thọ a. Nếu Thất Sát đắc địa Thất Sát ở cung đắc địa thì được hưởng phú quý nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần Thân thì phú quý rất cao hiển đạt về võ nghiệp, có biệt tài về quân sự, giỏi về tác chiến. Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm. Đối với phái nữ thì tài giỏi, can trường, đảm lược, được phú quý. Nhưng sao Thất Sát không mấy tương hợp với phụ nữ nên dù đắc địa, cũng gặp nhiều bất hạnh trong gia đạo muộn chồng, khắc chồng .... Nếu gặp sao xấu và nhất là sát tinh, Thất Sát đắc địa đưa đến nhiều nghịch cảnh như có nhiều bệnh tật, thường bị tai nạn khủng khiếp vì súng đạn, thường bị bắt bớ, hình tù, giàu sang cũng không bền, có giàu sang cũng giảm thọ. Tóm lại, sao Thất Sát dù đắc địa cũng không đảm bảo công danh, tài lộc hay phúc thọ dồi dào hoặc lâu dài, vẹn toàn nếu gặp phải hung sát tinh khác. Đặc tính của sao này là uy dũng, nhưng cũng hàm chứa nhiều bất lợi, hiểm nguy ẩn tàng. b. Nếu Thất Sát hãm địa Thất Sát hãm địa thì những bất lợi về công danh tài lộc phúc thọ cũng tương tự như những chính tinh hãm địa khác đó là sự cô độc, khốn khó, phiêu bạt nơi xa quê hương, bị bệnh nan y, bị ngục tù, bị tai nạn khủng khiếp. Đặc biệt, vì Thất Sát là võ tinh nên tai họa do Thất Sát hãm địa khủng khiếp hơn các sao khác. Đa số cái chết và cách chết của Thất Sát hãm địa rất thê thảm, từ việc bị bom đạn, đao súng, ám sát cho đến tai nạn cực kỳ nặng nề. Riêng phụ nữ thì khắc chồng, sát phu, hại con hay nhiều lần bị điêu đứng vì tình - phải chịu cảnh góa bụa, lẽ mọn hoặc đa truân. 6. Ý nghĩa của Sao Thất Sát và một số sao khác a. Những bộ sao tốt - Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ Phú quý, uy quyền. Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua. - Sát Liêm đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh ất, Kỷ, Âm Nam anh hùng quán thế, can đảm, thao lược. - Thất Sát, Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu Liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫm liệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ. b. Những bộ sao xấu - Sát Tử Hỏa Tuyệt người háo sát, giết người không gớm tay, không bị lương tâm cắn rứt. - Sát Liêm ở Sửu Mùi chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cộ hay vì đao súng ám sát. - Sát hãm địa hay Phá hãm địa tha phương lập nghiệp, người lắm nghề nhưng không tinh thục. - Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, nữ mệnh tuổi Tân Đinh gặp Văn Xương góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng. - Sát gặp Tứ Sát Kình Đà Linh Hỏa bị tật, chết trận rất thê thảm. - Sát Kình Dương ở Ngọ chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ anh hùng tái thế. - Sát ở Tý Ngọ gặp Kiếp Riêu ghét đàn bà, thích sống độc thân. Đàn bà thì đa tình, đa mang, đau khổ nhiều lần. - Thất Sát ở cung Thân Yểu. - Sát hãm gặp Hỏa Tinh Kình Dương nghèo, làm nghề sát sinh. 7. Ý nghĩa của Sao Thất Sát khi ở các cung a. Ở Cung Phu Thê Sao Thất Sát ở Cung Phu Thê thì người bạn đời thường là con trưởng, đoạt trưởng, lấy người khác chủng tộc, hoặc có sự chắp nối. Hạnh phúc gia đình ít khi được trọn vẹn, hay bất hòa, xung đột, hoặc phải có sự xa cách một thời gian mới sống chung, tái hợp. Nếu không như vậy thì số cô độc, góa bụa, vợ hoặc chồng hay gặp tai nạn, có ám tật. Sao Thất Sát ở Dần, Thân nên muộn đường hôn phối. Vợ hay chồng đều có tài năng, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy. Sao Thất Sát ở Tý, Ngọ Vợ hay chồng tuy có danh giá nhưng hay khắc khẩu, dễ chia tay. Nên muộn lập gia đình mới tránh được. Sao Thất Sát ở Thìn, Tuất Hôn nhân hay gặp trắc trở, khó khăn, hoặc dễ chia tay, nhiều lần lập gia đình. Thất Sát, Tử Vi đồng cung Phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quý. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc. Vũ Khúc đồng cung Vì Vũ Khúc là sao tài nên hai vợ chồng đều có khả năng lập nghiệp được, nhưng phải tự lực, vất vả buổi đầu. Thất Sát, Liêm Trinh Thường không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách. Thất Sát, Hóa Quyền Người bạn đời có bản lĩnh, uy quyền, hoặc có danh giá mà mình phải nể, đôi khi có óc độc tài, chuyên quyền, nóng tánh, khó tánh. b. Ở Cung Tử Tức Cung Tử Tức có Sao Thất Sát luôn nói lên sự bất lợi về đường con cái do hiếm con hoặc con chết, con khó nuôi, có ám tật, muộn con, con bệnh tật, xa con. Nếu không như vậy thì có con hai dòng, con nuôi, con lai. Trừ phi ở Dần, Thân thì được ba con, khá giả, quý tử. Thất Sát tại Tý, Ngọ May mắn lắm mới có hai con. Thất Sát tại Thìn, Tuất sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con. Tử Vi đồng cung nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. Về sau thường xa cha mẹ. Liêm Trinh đồng cung sinh nhiều nuôi ít, rất hiếm con. Vũ Khúc đồng cung cô đơn, hiếm con. c. Ở Cung Tài Bạch - Sát ở Dần Thân kiếm tiền dễ dàng, nhất là từ trung niên trở đi - Sát ở Tý Ngọ tiền bạc thất thường, hoạnh tài - Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ dễ kiếm tiền, dễ làm giàu - Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung thất thường, khi có khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu. - Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung lập nghiệp được nhưng tự lực, vất vả buổi đầu. - Thất Sát ở Thìn, Tuất Tiền bạc tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có. d. Ở Cung Thiên Di - Tại Dần Thân hoặc Tử Vi đồng cung có người lớn giúp đỡ ngoài đời, được nhiều người tôn phục, ở gần các nhân vật quyền thế. - Tại Tý Ngọ được nhiều người người nể sợ và tin phục thường gần nơi quyền quý nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà. - Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung được người tin phục nhưng hay bị nạn, bị chết ở xa nhà. - Liêm Trinh đồng cung bị tai nạn vì ám sát ở xa nhà - Tại Thìn Tuất ra ngoài bất lợi, chết xa nhà. e. Ở Cung Quan Lộc Giống như Thất Sát ở Mệnh, đóng ở Quan, Thất Sát thường là quân nhân. Sao Thất Sát tại tại Dần, Thân Có uy quyền, thành công trong những việc khó khăn, khắc phục được nhiều trở ngại, tuổi trẻ tuy có trở ngại chút ít, hoặc phải thay đổi, nhưng lớn tuổi thì lại thành công, có sự nghiệp, được người nể trọng, có tay nghề khéo, hoặc có thú vui, thưởng thức đặc biệt. Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ Có nhiều tài năng, nhiều ngành nghề, nhưng thường hay gặp trở ngại, may rủi đi liền nhau. Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất Công danh dễ gặp rủi ro không lâu dài, hay gặp tai ương, nay đây mai đó. Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung Làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng không bền. Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc. Thất Sát, Tử Vi đồng cung Càng lớn tuổi thì công danh càng lớn, có uy quyền. f. Ở Cung Điền Trạch Thường gặp bất lợi về điền sản hoặc chậm có của, hoặc không có di sản, không hưởng di sản, hoặc phải bán điền sản, hoặc phải bị mất điền sản truất hữu, hoặc phải tự lập mới khá. - Tại Dần Thân ít di sản. Nếu tự lập mới dồi dào. - Tại Tý Ngọ mua vào bán ra thất thường. Phá di sản. Tự lập thì mới bền vững. - Thất Sát, Tử Vi di sản nhiều nhưng phá sản - Thất Sát, Liêm Trinh chậm điền sản, vất vả buổi đầu. Sau về già mới có nhà cửa. - Thất Sát, Vũ Khúc, hay Thất Sát ở Thìn Tuất không điền sản, rất ít điền sản, nhà nhỏ lúc về già. g. Ở Cung Phúc Đức - Ở Triều đẩu và Ngưỡng đẩu đắc phúc nhưng phải ly hương lập nghiệp. Họ hàng khá giả về võ nghiệp nhưng ly tán ở Tý Ngọ - Thất Sát, Tử Vi đồng cung phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương. - Thất Sát, Liêm Trinh hay Thất Sát, Vũ Khúc hay Sát ở Thìn Tuất giảm thọ, vì bạc phúc, xa gia đình, xa họ hàng, lao tâm khổ trí, họ hàng yểu, ly tán, nghèo. h. Ở Cung Phụ Mẫu Có sao Thất Sát ở Cung Phụ Mẫu thì bao giờ cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau. Thất Sát tại Dần, Thân Cha mẹ quý hiển, sống lâu. Thất Sát tại Tỵ, Ngọ Cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một hai thân. Thất Sát tại Thìn, Tuất Cha mẹ túng thiếu, vất vả. Gia đình ly tán. Thất Sát, Liêm Trinh tại Sửu, Mùi Cha mẹ nghèo khổ, xung khắc, khó sống chung với con cái. Thất Sát, Tử Vi tại Tỵ, Hợi Cha mẹ phú quý nhưng bất hòa. Con thường không hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán. Thất Sát, Vũ Khúc tại Mão, Dậu Cha mẹ vất vả hay mắc tai ương. Nếu không cũng phải mang tật bệnh, hay đau yếu. i. Thất Sát khi vào Cung Hạn Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu, Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo. Gặp sát hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn. - Thất Sát, Liêm Trinh, HỏaTinh Cháy nhà nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn. - Thất Sát Kình Hình ở Ngọ Ở tù, chết. - Thất Sát Hình Phù Hổ Ở tù, âu sầu. - Thất Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà Bị kiện tù, chết nếu đại hạn xấu. - Thất Sát, Hao Đau nặng. - Thất Sát, Hóa Kỵ Bị bệnh, hay mang tiếng xấu. Xem thêm về bộ Sao võ cách Sát Phá Liêm Tham 1. Đại cương về Sao Phá Quân. 2. Đại cương về Sao Liêm Trinh. 3. Đại cương về Sao Tham Lang. Tài liệu tham khảo Tử Vi Hàm Số Dẫn theo trang

tử vi thất sát